Những thay đổi này được đưa ra nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngành công nghiệp đang cần các kĩ năng tay nghề. Chỉ thị ưu tiên thụ lý hiện tại có hiệu lực từ ngày 23 tháng 9 năm 2009.
Chỉ thị này áp dụng cho các hồ sơ đang trong quá trình thụ lý, và các hồ sơ được nộp vào Bộ Nhập cư và Quốc Tịch, từ và sau ngày 23 tháng 9 năm 2009.
Sau đây là những câu hỏi thường gặp và những câu trả lời:
Câu 1: Tiến trình ưu tiên là gì?
TL: Mục 51 của Đạo luật di trú năm 1985 chỉ ra rằng Bộ trưởng Bộ Nhập cư và Quốc Tịch có quyền hạn cân nhắc và đưa ra quyết định đối với các hồ sơ thị thực trong khuôn khổ ưu tiên mà Bộ trưởng cho là thích hợp. Các cán bộ của phòng ban này phải tuân theo chỉ đạo của Bộ, điều này áp dụng cho tất cả các hồ sơ mới và cả những hồ sơ đang chờ quyết định.
Câu 2: Các thay đổi đối với tiến trình ưu tiên của thị thực di dân có tay nghề là gì?
TL: Bộ trưởng đã đưa ra quyết định ưu tiên thụ lý áp dụng cho các thị thực sau đây kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2009:
+ Diện lao động được công ty bảo lãnh (ENS)
+ Diện diện bảo lãnh bởi vùng chỉ định (RSMS)
+ Các thị thực diện có trình độ tay nghề, ngoại trừ các diện:
- Diện tay nghề - Tốt nghiệp bằng cấp Úc được công nhận hạng 476
- Diện có trình độ tay nghề - Bảo lãnh bởi vùng chỉ định- hạng 883
- Diện có trình độ tay nghề - Bảo lãnh bởi bang-hạng 887.
Theo chỉ thị của Bộ, có những ưu tiên sau (sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cao-thấp) được áp dụng:
1- Các hồ sơ được người chủ lao động bảo lãnh theo ENS & RSMS
2- Các hồ sơ được chính phủ bang/tỉnh chỉ định và nghề nghiệp chỉ định nằm trong danh sách ưu tiên thụ lý nhanh (Critical Skill List - CSL).
Xem CLS
3- Các hồ sơ có người thân bảo lãnh và có nghề nghiệp chỉ định nằm trong danh sách ưu tiên thụ lý nhanh (CSL).
4- Các hồ sơ không được đề cử /bảo lãnh nhưng có nghề nghiệp chỉ định nằm trong danh sách ưu tiên thụ lý nhanh (CSL).
5- Những hồ sơ được đề cử bởi Bang/tỉnh nhưng nghề nghiệp chỉ định không nằm trong danh sách ưu tiên thụ lý nhanh (CSL).
6- Những hồ sơ có nghề nghiệp chỉ định nằm trong danh sách những ngành nghề đang cần (MODL) và
7- Những hồ sơ có bảo lãnh của người thân và nghề nghiệp chỉ định không nằm trong danh sách CSL.
8- Tất cả các hồ sơ khác được thụ lý theo thứ tự nộp vào Bộ Di trú.
Đối với hạng 485 (visa tay nghề - bằng cấp) có những diện ưu tiên (sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cao-thấp) được áp dụng
1- Các hồ sơ có Bằng Tiến Sỹ tại cơ sở giáo dục của Úc, học tại Úc.
2- Các hồ sơ mà có nghề nghiệp chỉ định nằm trong danh sách CSL
3- Các hồ sơ mà đương đơn hoàn thành Bằng Đại Học Úc và bằng thạc sỹ Úc tại cơ sở giáo dục Úc và tại chính đất nước Úc.
4- Các hồ sơ mà đương đơn đã hoàn thành bằng Đại Học ở Úc và bằng Honours Degree (ít nhất ở cấp độ 2) tại cơ sở giáo dục của Úc ở chính đất nước Úc.
5- Các hồ sơ mà đương đơn có bằng Đại học Úc hoăc bằng thạc sĩ Úc, học tại cơ sở giáo dục Úc ở nước Úc.
6- Tất cả các hồ sơ khác được thụ lý theo thứ tự nộp vào Bộ Di trú.
Đối với visa tạm Business Skills các ưu tiên được tính như sau (sắp xếp theo mức độ ưu tiên cao-thấp):
1- Các hồ sơ mà đương đơn được chính phủ Liên Bang/ Bang/ Tỉnh bảo lãnh.
2- Tất cả các hồ sơ khác được thụ lý theo thứ tự nộp vào Bộ Di trú.
Tham khảo danh sách các kĩ năng chuyên biệt (CSL) Critical Skills List
Câu 3: Các thị thực tay nghề nào bị ảnh hưởng bởi chỉ thị ưu tiên thụ lý?
TL: Các thị thực tay nghề sau:
Kĩ năng - Visa 134
Kĩ năng - Visa 136
Kĩ năng – Visa 137
Kĩ năng – Visa 138
Kĩ năng – Visa 139
Kĩ năng – Visa 175
Kĩ năng – Visa 176
Kĩ năng – Visa 475
Kĩ năng – Visa 485
Kĩ năng – Visa 487
Kĩ năng – Visa 495
Kĩ năng – Visa 496
Kĩ năng – Visa 497
Kĩ năng – Visa 861
Kĩ năng - Visa 862
Kĩ năng - Visa 863
Kĩ năng - Visa 880
Kĩ năng - Visa 881
Kĩ năng - Visa 882
Kĩ năng - Visa 885
Kĩ năng - Visa 886
Câu 4: Loại thị thực diện tay nghề nào nằm ngoài mục ưu tiên thụ lý:
TL: Các thị thực sau đây:
- Kĩ năng – Tốt nghiệp bằng cấp Úc - hạng 476
- Kĩ năng – Vùng chỉ định, có bảo lãnh -hạng 883
- Kĩ năng – Visa tạm 3 năm- hạng 887
- Hồ sơ theo các diện visa này được thụ lý theo thứ tự nộp vào Bộ Di trú.
Câu 5: Tại sao có thay đổi trong ưu tiên thụ lý?
TL: Chỉ thị ưu tiên thụ lý dành quyền ưu tiên cho người có kỹ năng hay bằng cấp nằm trong danh sách CSL hiện hành, tìm kiếm cơ hội nhập cư vào Úc. Chỉ thị này nhằm thỏa mãn nhu cầu của nền kinh tế Úc.
Câu hỏi 6: Những thay đổi này bắt đầu có hiệu lực từ khi nào?
TL: Những thay đổi có hiệu lực từ ngày 23 tháng 9 năm 2009 và các hồ sơ nộp vào Bộ Nhập cư và Quốc Tịch kể từ ngày đó. Các thay đổi cũng được áp dụng cho những hồ sơ đã nộp vào Bộ Di trú trước đó nhưng chưa có kết quả cuối cùng.
Câu hỏi 7: Có điểm khác biệt nào về ưu tiên thụ lý đối với các visa nộp tại Úc (onshore) và nộp từ nước khác (offshore)?
TL: Các ưu tiên được áp dựng cho việc nộp hồ sơ onshore và offshore là như nhau, tuy nhiên, về thời gian thụ lý thì có thể khác nhau.
Câu hỏi 8: Những nghề nghiệp hay mảng ngành nào chịu ảnh hưởng của những thay đổi này:
TL: Các ngành nghề không nằm trong danh sách CSL sẽ không được nhận ưu tiên thụ lý, trừ khi đương đơn được bảo lãnh chính thức bởi nhà tuyển dụng theo ENS hoặc RSMS.
Câu hỏi 9: Điều gì sẽ xảy ra đối với những hồ sơ đang trong giai đoạn xét duyệt cuối cùng – và những hồ sơ mà Bộ Di trú đã yêu cầu đương đơn cung cấp bằng chứng về sức khỏe và lý lịch tư pháp?
TL; Những dàn xếp mới này áp dụng cho tất cả các hồ sơ xin thị thực, bao gồm cả những hồ sơ ở giai đoạn cuối của quá trình xét duyệt. Các hồ sơ thuộc nhóm ưu tiên thấp hơn sẽ phải đợi cho đến khi hồ sơ thuộc nhóm ưu tiên cao hơn có kết quả theo đúng chỉ thị ưu tiên.
Câu hỏi 10: Mất bao lâu để 1 bộ hồ sơ có nghề nghiệp được chỉ định nằm trong danh sách CSL nhận được kết quả cuối cùng?
TL: Nếu quý vị nộp đơn onshore hoặc offshore loại thị thực diện tay nghề và nghề nghiệp của quý vị nằm trong danh sách CSL, thời gian dự tính để hồ sơ của quý vị có kết quả cuối cùng là 12 tháng kể từ ngày quí vị nộp hồ sơ.
Câu hỏi 11: Nếu hồ sơ của tôi không thuộc vào danh sách ưu tiên, tôi phải chờ bao lâu để có kết quả cuối cùng?
TL: Nếu nghề nghiệp được chỉ định của quý vị không nằm trong danh sách CSL và quý vị đã hoặc dự định nộp đơn thị thực diện tay nghề offshore trước khi kết thúc năm 2009, không chắc quý vị sẽ có kết quả hồ sơ vào cuối năm 2012.
Nếu nghề nghiệp được chỉ định của quý vị không nằm trong danh sách CSL và quý vị đã/dự định nộp đơn thị thực tay nghề onshore trước khi kết thúc năm 2009, không chắc rằng kết quả hồ sơ của quý vị sẽ có cuối năm 2011.
“Nếu nghề nghiệp được chỉ định” của quý vị là nghề nghiệp mà quý vị khai tại thời điểm nộp đơn xin visa và không được thay đổi.
Câu hỏi 12: Nếu ngành nghề chỉ định của tôi không nằm trong danh sách CSL, liệu tôi có thể vẫn được nhận ưu tiên thụ lý?
TL: Không. Nếu nghành nghề của quí vị không nằm trong danh sách CSL, hồ sơ của quí vị sẽ không được nhận ưu tiên. Vui lòng không liên hệ với bộ Di Trú để yêu cầu được ngoại lệ từ chỉ thị ưu tiên thụ lý. Các cán bộ hồ sơ phải tuân theo chỉ thị ưu tiên thụ lý của Bộ Di Trú và Quốc tịch.
Câu hỏi 13: Có những lựa chọn nào nếu hồ sơ của tôi không có kết quả vào cuối năm 2011 và tôi đã nộp đơn onshore?
TL: Các lựa chọn có thể có là:
- Tiếp tục sống và làm việc tại Úc (Nếu visa của quý vị cho phép) trong lúc chờ quyết định về hồ sơ xin visa của quý vị.
- Cân nhắc xem khả năng đủ điều kiện xin visa bảo lãnh của chủ lao động, hay diện visa khác, hoặc
- Quý vị có thể rút đơn của mình và trở về bản xứ.
Lưu ý: Nếu quý vị quyết định rút đơn, quý vị sẽ không được hoàn trả lại các khoản phí nộp hồ sơ xin visa (VAC).
Câu hỏi 14: Có những giải pháp nào nếu hồ sơ của tôi đến năm 2012 chưa có kết quả và tôi đã nộp đơn theo diện offshore?
TL: Các giải pháp được đưa ra là:
- Tiếp tục chờ đợi kết quả của hồ sơ.
- Cân nhắc khả năng quí vị có đủ điều kiện xin visa có bảo lãnh của chủ lao động; hoặc
- Quý vị có thể rút hồ sơ.
Lưu ý: Nếu quý vị quyết định rút đơn, quý vị sẽ không được hoàn trả lại các khoản phí nộp hồ sơ xin visa (VAC).
Câu hỏi 15: Tôi cần đi du lịch nhưng hồ sơ visa của tôi vẫn chưa có kết quả. Vậy tôi nên làm gì?
TL: Nếu quý vị được cấp visa chuyển tiếp A khi quý vị đã nộp đơn xin định cư diện tay nghề, quý vị có thể nộp đơn xin thị thực chuyển tiếp B cho phép quý vị đến nước khác và trở về Úc (trong vòng 1 thời hạn xác định). Visa chuyển tiếp B thông thường không được cấp quá 3 tháng.
Quý vị không cần phải liên hệ với Bộ Di Trú khi quý vị trở lại để xin 1 thị thực chuyển tiếp khác trừ khi quý vị có nhu cầu tiếp tục đi ra khỏi lãnh thổ Úc.
Câu 16: Tôi đã có visa tạm diện tay nghề liệu vợ/ chồng tôi có thể vào visa đó theo tôi?
TL: Có. Hồ sơ cho những người đi sau tham gia vào visa tạm diện tay nghề sẽ được xét theo thứ tự ngày nộp đơn.
Câu 17: Tôi đã có sự chỉ định của Bang/ Vùng. Tôi sẽ được nhận những lợi thế gì?
TL: Đối với tất cả đơn xin thị thực diện tay nghề, ngoài các hạng 476, 883 và 887, đều tùy thuộc vào các chính sách ưu tiên thụ lý theo chỉ thị của Bộ Di Trú. Các đương đơn được đề cử bởi Bang/ Vùng và có nghề nghiệp chỉ định nằm trong danh sách CSL nhận được mức ưu tiên cao thứ 2. Các đương đơn được đề cử bởi Bang/ Vùng lãnh thổ nhưng không có nghề nghiệp nằm trong danh sách CSL thì sẽ nhận mức ưu tiên thấp hơn.
Câu 18: Tôi làm nghề kế toán và có điểm IELTS là 7.0 cho cả 4 kĩ năng, liệu tôi có đủ điều kiện được xét ưu tiên?
TL: Các kế toán viên – với điểm IELTS tối thiểu 7.0 trên cả 4 kĩ năng sẽ đủ điều kiện được ưu tiên thụ lý nhanh theo CSL.
Tất cả các kế toán viên mang hộ chiếu Anh, Mỹ, Canada, New Zealand hoặc Iresland đều phải đạt IELTS 7.0 cho cả 4 kĩ năng mới có thể được xét ưu tiên.
Chú ý: Kết quả thi IELTS không được lâu hơn 2 năm tính đến trước ngày quý vị nộp hồ sơ.
Quý vị chỉ hội đủ điều kiện để xét ưu tiên theo CSL khi quý vị gửi bằng chứng về khả năng IELTS của mình tới Bộ Di Trú.
Câu hỏi 19: Tôi là 1 chuyên gia máy tính và chuyên môn của tôi nằm trong danh sách Ngành nghề đang cần của Úc (MODL), tôi sẽ được hưởng ưu tiên như thế nào?
TL: Chỉ những chuyên gia máy tính có chuyên môn nằm trong danh sách MODL mới hội đủ điều kiện xét ưu tiên đề ra ở câu 2.
Câu hỏi 20: Tại sao vẫn yêu cầu chứng nhận y tế và lý lịch tư pháp đối với những đương đơn xin thị thực diện tay nghề onshore không có mã ngành nằm trong danh sách CSL hoặc được Bang/ Lãnh thổ chỉ định?
TL: Theo Luật Di trú, khi quý vị nộp đơn thị thực diện tay nghề onshore , quý vị phải cung cấp bằng chứng về việc đã khám sức khoẻ và đã được cảnh sát Liêng bang Úc kiểm tra.
Các đương đơn đuợc yêu cầu kiểm tra sức khoẻ nhằm đảm bảo cho cộng đồng dân cư Úc khỏi hiểm họa về sức khoẻ, chi phí cũng như tránh lạm dụng các nguồn y tế khan hiếm.
Tương tự như vậy, để đảm bảo rằng các đương đơn đều có phẩm chất tốt, họ cần phải được kiểm tra lý lịch tư pháp bởi Cảnh sát liên bang Úc.
Quý vị không nên tiến hành bất kì cuộc kiểm tra nào về sức khoẻ hay lý lịch tư pháp nếu chưa được nhân viên phòng hành chính có thẩm quyền yêu cầu.
Câu hỏi 21: Hồ sơ của tôi hiện đang được xử lí bới Toà phá án Di trú (MRT). Nếu hồ sơ của tôi được chuyển vào Bộ Di trú, tôi sẽ nhận được ưu tiên?
TL: Không. Các hồ sơ được chuyển từ Toà phá án Di trú đến Bộ Di trú sẽ không được nhận ưu tiên mới. Điều này có nghĩa là hồ sơ của quý vị vẫn sẽ tiếp tục được xét bởi Bộ Di trú.
Câu hỏi 22: Tôi đã nộp đơn xin thị thực hạng 485 và đã có bằng cấp Úc chứng chỉ III, IV hoặc Diploma. Tôi được xét duyệt ưu tiên như thế nào?
TL: Những đương đơn có bằng cấp Úc chứng chỉ III, IV hoặc Diploma không nhận được ưu tiên. Hướng ưu tiên đối với thị thực 485 chỉ dành cho những đương đơn có bằng cấp sau Đại học và những người có nghề nghiệp chỉ định nằm trong danh sách CSL. Điều này áp dụng cho những hồ sơ đang được xét duyệt một phần và cả những hồ sơ ở giai đoạn xét duyệt cuối.
Câu hỏi 23: Tôi không muốn chờ đợi kết quả hồ sơ của mình nữa. Liệu tôi có thể rút đơn và nhận lại tiền đã đóng?
TL: Quý vị có thể rút lại đơn nếu muốn. Tất cả những yêu cầu về việc rút đơn xin thị thực phải được viết và kí tên bởi từng thành viên từ 18 tuổi trở lên.
Bạn có thể nhận lại được khoản refund, tuy nhiên pháp luật chỉ quy định được nhận refund trong 1 số trường hợp nhất định. Lệ phí xin thị thực thường chỉ hoàn trả khi hồ sơ đó được đánh giá không cần thiết hoặc kết quả của nó co sự nhầm lẫn gây ra bởi đương đơn hoặc Bộ Di trú.
Trong các trường hợp sau đương đơn sẽ không được nhận refund:
- Đương đơn thay đổi ý định.
- Hồ sơ của đương đơn không đáp ứng được các yêu cầu để cấp visa
- Đương đơn không muốn tiếp tục xét duyệt hồ sơ vì thấy thời gian chờ đợi quá lâu.
Câu 24: Liệu tôi có được đòi bồi thường nếu hồ sơ của tôi bị xét duyệt lâu hơn tiến trình theo như hướng quy định ưu tiên mới?
TL: Không có sự bồi thường cho việc chậm trễ trong xử lý hồ sơ.
Theo immi.gov.au